Thuế

Tư vấn pháp luật thuế thu nhập cá nhân

Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

  • Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
  • Các khoản giảm trừ gia cảnh (đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu/ tháng, đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu/tháng);
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm 
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng 
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 – 120

Trên 5 – 10

10

3

Trên 120 – 216

Trên 10 – 18

15

4

Trên 216 – 384

Trên 18 – 32

20

5

Trên 384 –  624

Trên 32 – 52

25

6

Trên 624 –  960

Trên 52 – 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

 

  • Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân: Là thời điểm chi trả thu nhập.
  • Phương pháp tính thuế: Tính theo biểu lũy tiến và khấu trừ tại nguồn
  • Tính theo biểu lũy tiến: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
  • Khấu trừ tại nguồn: Khấu trừ 10% áp dụng trong thường hợp lao động không ký hợp đồng, hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng có mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. Khấu trừ 20% áp dụng cho trường hợp cá nhân không cư trú
  • Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn:
  • Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần;
  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.