Lần đầu tiên Bộ luật tố tụng dân sự, nước ta quy định về tranh tụng tại phiên tòa, bao gồm: tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm. Cụ thể như sau:

  • Quy định về tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

Được quy định tại Mục 3 Chương XIV Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (từ Điều 247 – 263), cụ thể là Điều 247 quy định nội dung và phương thức tranh tụng như sau:

1.Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án. 

2.Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa. 

3.Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh tụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết ý kiến nhưng có quyền yêu cầu họ dừng trình bày những ý kiến không có liên quan đến vụ án dân sự”.

Điều luật trên quy định rất rõ phương thức tranh tụng tại phiên tòa, trình tự tranh tụng, trách nhiệm và quyền hạn của chủ tọa phiên tòa trong tranh tụng.

  • Quy định về tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

Được quy định tại Mục 2 Chương XVII Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (từ Điều 301 – 306), cụ thể Điều 301 quy định nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 247 của BLTTDS 2015.

  • Những vấn đề cần quan tâm trong tranh tụng tại phiên tòa

Vấn đề tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm trong BLTTDS 2015, nhận thấy có sự quan tâm của bạn đọc và người tiến hành tố tụng dân sự, bởi vì:

  • Nhận thức về tranh tụng tại phiên tòa: Theo quy định tại Mục 3 Chương XIV và Mục 2 Chương XVII BLTTDS 2015 thì tranh tụng tại phiên tòa là hoạt động tố tụng của Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật tố tụng dân sự quy định đối với các bên tham gia tố tụng tại phiên tòa theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.
  • Tranh tụng tại phiên tòa là thủ tục tố tụng đặc biệt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự: Gọi là thủ tục tố tụng đặc biệt vì Tòa án công khai cho đương sự, người tiến hành tố tụng, người tham gia dự phiên tòa biết về lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền lợi ích của đương sự; ……. lời đối đáp của các bên nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; Công khai cho mọi người biết các tài liệu, chứng cứ, vật chứng của vụ án do các bên đương sự cung cấp và Tòa án thu thập trong thời gian chuẩn bị xét xử vụ án. Các tài liệu, chứng cứ, vật chứng của vụ án tuy các đương sự đã biết tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải từ trước khi Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm, nhưng vẫn phải công khai để đương sự kiểm tra, xác nhận tài liệu, chứng cứ, vật chứng do đương sự cung cấp, giao nộp.
  • Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa: Được thực hiện tại Điều 247, 301 BLTTDS 2015, quy định này được hiểu là pháp luật tố tụng dân sự của Việt Nam chỉ có một nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm.
  • Vai trò, vị trí của chủ tọa phiên tòa trong tranh tụng tại phiên tòa: Khoản 2 Điều 247 BLTTDS 2015 quy định việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa, điều này cho thấy vai trò, vị trí của chủ tọa phiên tòa trong tranh tụng tại phiên tòa rất quan trọng. Do đó yêu cầu chủ tọa phải nắm vững trách nhiệm, quyền hạn của mình trong tranh tụng tại phiên tòa và nắm vững quy định của pháp luật về tranh tụng tại phiên tòa.
  • Thứ tự trình bày: Được quy định tại Điều 302 BLTTDS 2015 quy định thứ tự, trình trình bày của đương sự.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây