• Về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp:
  • Giải thể doanh nghiệp tự nguyện:
  • Thông qua quyết định yêu cầu muốn giải thể công ty;
  • Thông báo công khai quyết định giải thể của công ty;
  • Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty;
  • Nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan chức năng;
  • Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Giải thể doanh nghiệp bắt buộc:
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng DN đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN;
  • Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này;
  • Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ;
  • Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp;
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN;
  • Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:
  • Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi GCNĐKDN, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
  • Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đa hoàn thành các nghĩa vụ thuế;
  • Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc huỷ con dấu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số GCNĐKKD, ngày cấp, nơi cấp ĐKKD…
  • Khoá mã số thuế doanh nghiệp giải thể:
  • Bản chính của Giấy chứng nhận đăng kí thuế;
  • Bản sao của Biên bản thanh huỷ hoá đơn;
  • Bản sao của Quyết định về việc giải thể, sát nhập, phá sản…
  • Bản sao giấy nộp tiền đối với thuế phải nộp sau khi quyết toán;
  • Trả dấu pháp nhân:
  • Công văn xin trả dấu pháp nhân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao thông báo khoá mã số thuế;
  • Giấy chứng nhận đăng kí mẫu dấu;
  • Về các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể (Điều 205 LDN 2014): Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Việc quy định các hành vi bị cấm nêu trên là nhằm ngăn chặn phát sinh thêm quyền và nghĩa vụ dẫn đến làm giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đồng thời, hạn chế việc doanh nghiệp tẩu tán tài sản, trốn tránh các nghĩa vụ với các đối tác trong quá trình hoạt động, gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan.

Bài trướcThủ tục phá sản doanh nghiệp
Bài tiếp theoLuật sư tư vấn pháp luật về Thuế