Thủ tục ly hôn đơn phương thường phức tạp và kéo dài hơn so với thủ tục ly hôn thuận tình. Để giải quyết ly hôn đơn phương một cách nhanh nhất, bảo vệ được tối đa quyền lợi của mình. Khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương khách hàng cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm: 
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ, chồng;
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
  • Các giấy tờ về tài sản chung vợ chồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm,…

 

  • Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương: Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương (không có yếu tố nước ngoài) là Tòa án cấp huyện, nơi bị đơn thường xuyên cư trú. Nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương là Tòa an nơi bị đơn đang sinh sống hoặc làm việc hoặc nơi bị đơn có tài sản.
  • Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương: Căn cứ Điều 203 BLTTDS 2015, thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Có thể gia hạn 02 tháng đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan.
  • Căn cứ cho ly hôn đơn phương: Căn cứ theo Điều 56 LHN & GĐ 2014, nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Chia tài sản chungkhi ly hôn đơn phương: Nguyên tắc chia tài sản chung: Tòa án tôn trọng việc các bên tự chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương. Nếu các bên không thoả thuận được mà có yêu cầu  thì Toà án mới giải quyết.
  • Tài sản riêng của ai thuộc về người ấy, không được đưa vào chia;
  • Tài sản chung của vợ chồng là tài sản hợp nhất và theo nguyên tắc được chia đôi. Khi chia tài sản có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên. Cho dù người chồng là lao động chính, nhưng người vợ chỉ ở nhà nội trợ, chăm sóc, dạy dỗ con cái…. vẫn được coi như lao động có thu nhập,…
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tật nguyền hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi bản thân mình;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của vợ chồng trong sản xuất, kinh doanh để họ có điều kiện tiếp tục tạo thu nhập…
  • Thanh toán nợ chung: Trước hết các bên tự thỏa thuận. Nếu các bên không tự thoả thuận được thì có quyền yêu cầu toà án giải quyết nợ chung.
  • Quyền nuôi con sau ly hôn đơn phương:
  • Các bên có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
  • Nếu không thoả thuận được ai là người trực tiếp nuôi con thì Toà án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con trong đó có các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học tập, cũng như các điều kiện cho sự phát triển tốt nhất về tinh thần;
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trong trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận khác. Nhưng khi con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải hỏi ý kiến của con muốn ở với ai.
  • Về việc Cấp dưỡng nuôi con:Bên nào không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, kể cả trong trường hợp bên trực tiếp nuôi con có đầy đủ khả năng kinh tế. Bên không trực tiếp nuôi con sẽ được miễn trừ nghĩa vụ cấp dưỡng nếu bên kia không yêu cầu.
Bài trướcTư vấn thừa kế theo di chúc
Bài tiếp theoTư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài